Ô Tặc Cốt (hay còn gọi là Mai mực, Hải phiêu tiêu)

1Ô Tặc Cốt (hay còn gọi là Mai mực, Hải phiêu tiêu)
1. Tên khoa học
- Tên khoa học: Sepia esculenta Hoyle hoặc Sepiella maindroni de Rochebrune.
- Họ: Mực (Sepiidae).
- Bộ phận dùng: Nang hay mai của các loại cá mực, được rửa sạch, cạo bỏ vỏ cứng bên ngoài rồi phơi/sấy khô, tán thành bột mịn.
2. Tính vị và Quy kinh
- Tính vị: Vị mặn, chát (sáp), tính ấm (ôn).
- Quy kinh: Quy vào hai kinh Can và Thận.
3. Tác dụng của Ô Tặc Cốt
Theo Y học cổ truyền (Đông Y)
Ô tặc cốt có tác dụng thu liễm, làm se, cầm máu và trung hòa axit, cụ thể:
- Thu liễm chỉ huyết: Cầm máu cực kỳ tốt. Chủ trị các chứng xuất huyết như ho ra máu, nôn ra máu, đại tiểu tiện ra máu, trĩ chảy máu hay phụ nữ bị băng lậu.
- Chế toan chỉ thống: Làm giảm chất chua (axit dịch vị) và giảm đau. Thường dùng cho người bị đau dạ dày, viêm loét dạ dày - tá tràng, ợ chua, nôn mửa dịch vị.
- Cố tinh chỉ đới: Khống chế sự bài tiết quá mức, trị chứng di tinh ở nam giới và khí hư bạch đới ở phụ nữ.
- Thu thấp liễm sang: Hút ẩm, làm khô vết thương. Dùng bôi ngoài để trị mụn nhọt lở loét chảy mủ, tai chảy nước hoặc mụn ngứa ngoài da (thấp chẩn).
Theo Y học hiện đại
- Trung hòa axit dạ dày: Thành phần chủ yếu là Canxi cacbonat (CaCO3) có khả năng phản ứng và trung hòa axit clohydric trong dịch vị, giúp giảm nhanh các triệu chứng ợ nóng, bảo vệ vết loét và giảm kích ứng niêm mạc dạ dày.
- Thúc đẩy đông máu: Nhờ chứa các chất keo (pectin) và muối khoáng, bột ô tặc cốt khi tiếp xúc với vết thương có khả năng tạo màng bảo vệ, hạn chế xuất huyết tại chỗ và đẩy nhanh quá trình cầm máu.
- Hỗ trợ xương khớp: Cung cấp lượng canxi tự nhiên dồi dào, hỗ trợ quá trình phục hồi, tái tạo và làm lành các tổn thương ở cấu trúc xương.
Lưu ý: Người có chứng "âm hư nhiều nhiệt" (người nóng trong, khô khát do âm dịch suy giảm) không nên dùng vị thuốc này. Uống ô tặc cốt quá nhiều hoặc quá lâu cũng dễ gây ra tình trạng táo bón.