Dược liệu Tỳ giải Dioscorea tokoro Makino
1. Tên khoa học & Phân loại
- Tên khoa học: Dioscorea tokoro Makino (ngoài ra còn có một số loài cùng họ như Dioscorea hypoglauca Palibin hay Dioscorea septemloba R. Kunth).
- Họ thực vật: Họ Củ nâu (Dioscoreaceae).
- Tên gọi khác: Xuyên tỳ giải, Phấn tỳ giải, Củ kim cang,...
- Bộ phận dùng: Thân rễ (củ) phơi hoặc sấy khô.

Dược liệu Tỳ giải
2. Tính vị & Quy kinh
- Tính vị: Vị đắng, tính bình.
- Quy kinh: Quy vào 2 kinh Can và Vị (một số tài liệu ghi thêm kinh Bàng quang).
3. Công dụng (Công năng & Chủ trị)
Tỳ giải nổi tiếng trong Đông y với công năng chính là khử phong thấp và thẩm thấp thanh nhiệt, phân thanh khứ trọc (đào thải chất đục, giữ lại chất trong).
- Chủ trị chính:
- Trị các chứng tiểu tiện bất thường: Tiểu đục, tiểu buốt, tiểu rắt, bạch trọc (tiểu ra chất nhầy trắng đục), viêm đường tiết niệu, sỏi tiết niệu.
- Trị bệnh xương khớp: Đau mỏi lưng gối, phong thấp tê đau, đau dây thần kinh tọa do thấp nhiệt gạt xuống.
- Khác: Hỗ trợ điều trị mụn nhọt, lở ngứa, chàm eczema rỉ dịch do thấp nhiệt.
4. Lưu ý khi sử dụng
- Kiêng kỵ / Thận trọng:
- Người âm hư hỏa旺 (âm hư nội nhiệt): Biểu hiện người khô khát, hay nóng trong, lưỡi đỏ ít rêu, đi tiểu ít đỏ... không nên tự ý dùng hoặc phải phối ngũ cẩn thận vì Tỳ giải có tính lợi tiểu thẩm thấp dễ làm mất tân dịch.
- Thận hư gây đái dắt/đái dầm do khí hư: Cần phối hợp thuốc bổ thận, không dùng đơn độc Tỳ giải.
- Tương tác & Bảo quản:
- Cần phân biệt rõ Tỳ giải thật với các loại củ giả/khác họ trên thị trường.
- Dược liệu dễ bị mọt, ẩm mốc, nên bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.
- Liều dùng khuyến cáo: Khoảng 12 - 18g/ngày dưới dạng thuốc sắc hoặc tán bột (nên tham khảo ý kiến bác sĩ YHCT trước khi sử dụng để có liều lượng thích hợp với thể trạng).