Dược liệu Ngưu tất Achyranthes bidentata Blume

Dược liệu Ngưu tất Achyranthes bidentata Blume

1. Tên khoa học

  • Tên khoa học: Achyranthes bidentata Blume.
  • Họ: Rau dền (Amaranthaceae).
  • Bộ phận dùng: Rễ củ đã phơi hoặc sấy khô.

2. Tính vị & Quy kinh

  • Tính vị: Tính bình, vị đắng, chua.
  • Quy kinh: Quy vào 2 kinh Can (Gan) và Thận.

 

3. Công dụng (Chủ trị)

Công dụng của Ngưu tất phụ thuộc đáng kể vào cách chế biến (dùng sống hay sao chế):

Dùng sống (Thanh nhiệt, giáng hỏa, hành huyết)

  • Chống viêm, giảm đau: Trị đau nhức xương khớp, phong thấp, đau lưng mỏi gối.
  • Thông kinh, hành huyết: Trị bế kinh, kinh nguyệt không đều, đau kinh, ứ huyết sau sinh.
  • Dẫn huyết hạ hành (Giáng hỏa): Giúp hạ huyết áp, trị đau đầu, chóng mặt, chảy máu cam, loét miệng do hỏa nhiệt bốc lên trên.
  • Lợi tiểu: Trị tiểu buốt, tiểu rắt, sỏi niệu.

Dùng chín (Sao rượu hoặc tẩm muối sao - Bổ gan thận)

  • Bổ can thận, cường gân tráng cốt: Giúp làm khỏe gân xương, trị chứng yếu chân tay, mỏi lưng gối ở người già hoặc người suy nhược.

 

4. Lưu ý & Thận trọng khi sử dụng

  • Chống chỉ định tuyệt đối:
    • Phụ nữ mang thai: Ngưu tất có tác dụng gây co bóp tử cung và hành huyết mạnh, dễ dẫn đến sảy thai hoặc sinh non.
  • Thận trọng:
    • Phụ nữ bị ra nhiều kinh nguyệt: Tránh dùng do tác dụng hoạt huyết mạnh.
    • Người tỳ vị hư, tiêu chảy kéo dài: Tính chất trơn trượt (hoạt trường) của Ngưu tất có thể làm tình trạng tiêu chảy nặng hơn.
    • Nam giới bị di tinh, mộng tinh: Không nên dùng nhiều.
  • Tương tác thuốc: Cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu đang sử dụng cùng các thuốc chống đông máu hoặc thuốc hạ huyết áp Tây y.

Lời khuyên: Liều dùng thông thường từ 6 – 12g/ngày. Nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc hoặc bác sĩ Y học cổ truyền để được kê đơn đúng liều lượng và đúng dạng chế biến phù hợp với thể bệnh.

 

Zalo icon Phone icon