Dược liệu bạch tật lê Tribulus terrestris l.

Dược liệu bạch tật lê Tribulus terrestris l.

1. Tên gọi

  • Tên thường gọi: bạch tật lê
  • Tên gọi khác: tật lê, gai ma vương, gai sầu, thích tật lê, tam nhược.

Hình 1: quả chín khô Bạch tật lê

2. Tên khoa học

  • Tên khoa học: tribulus terrestris l.
  • Họ: tật lê (zygophyllaceae).
  • Bộ phận dùng làm thuốc: quả chín khô (thường đem sao sơ hoặc sao cháy gai để dùng).

3. Tính vị và quy kinh

  • Tính vị: vị đắng, cay, tính bình (khi chưa chế biến thì có tính bình; sau khi sao chín thì có tính ấm). Có độc nhẹ.
  • Quy kinh: quy vào 2 kinh can (gan) và phế (phổi).

4. Công dụng (theo y học cổ truyền)

  • Bình can giải uất, trừ phong sáng mắt: dùng cho các chứng đau đầu, hoa mắt, chóng mặt do can dương thượng (can dương vượng), đau mắt đỏ, chảy nước mắt sống, mờ mắt.
  • Sơ can hành khí: giúp trị ngực sườn đau trướng, sữa không thông (tắc tia sữa), u vú.
  • Khu phong chỉ ngứa: dùng trị các bệnh ngoài da như mẩn ngứa, mề đay, phong chẩn.
  • Bổ thận, cường dương (dân gian & kinh nghiệm thực tế): hỗ trợ tăng cường sinh lý nam giới, trị xuất tinh sớm, di tinh.

5. Các nghiên cứu hiện đại

  • Tăng cường sinh lý & nội tiết tố: nhiều nghiên cứu dược lý cho thấy chiết xuất bạch tật lê chứa các hoạt chất saponin steroid (đặc biệt là protodioscin). Chất này giúp kích thích sản sinh lh (luteinizing hormone), từ đó thúc đẩy cơ thể tự tổng hợp testosterone tự nhiên, giúp cải thiện ham muốn và chức năng sinh lý ở nam giới.
  • Hạ huyết áp & bảo vệ tim mạch: chiết xuất nước và cồn của quả tật lê có tác dụng hạ huyết áp, giãn mạch gieo rắc, chống rối loạn nhịp tim và làm giảm cholesterol trong máu.
  • Lợi tiểu & chống sỏi: giúp tăng lượng nước tiểu xuất ra và hỗ trợ ngăn ngừa sự hình thành sỏi tiết niệu (sỏi thận, sỏi bàng quang).
  • Tác dụng kháng khuẩn, chống viêm: hỗ trợ ức chế một số chủng vi khuẩn và giảm phản ứng viêm trên da.

6. Lưu ý khi sử dụng

  • Chống chỉ định:
    • Người bị huyết hư, khí yếu mà không có phong nhiệt thì không nên dùng (do bạch tật lê có tính phá khí, trừ phong).
    • Phụ nữ mang thai và đang cho con bú: tuyệt đối không dùng vì có thể gây kích thích co bóp hoặc ảnh hưởng thai nhi.
  • Độc tính & chế biến: quả tươi có chứa gai sắc nhọn và độc tính nhẹ. Cần chế biến đúng cách (thường sao cho cháy hết gai cứng) trước khi bốc thuốc để tránh tổn thương niêm mạc và giảm độc tính.
  • Tương tác thuốc: có thể làm giảm đường huyết hoặc tương tác với các thuốc hạ huyết áp, thuốc tiểu đường. Người đang điều trị tây y nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng kết hợp.
  • Liều lượng khuyến cáo: thường dùng từ 12g – 16g/ngày dưới dạng sắc uống hoặc ngâm rượu. Không nên quá liều trong thời gian dài.

 

Zalo icon Phone icon