Cốt toái bổ  Drynaria fortunei (Kunze ex Mett.)

Cốt toái bổ  Drynaria fortunei (Kunze ex Mett.)

 

1. Tên khoa học

  • Tên khoa học: Drynaria fortunei (Kunze ex Mett.) J.Sm. (hoặc tên gọi cập nhật Drynaria roosii Nakaike).
  • Họ: Dương xỉ (Polypodiaceae).
  • Bộ phận dùng làm thuốc: Thân rễ phơi hoặc sấy khô (đã cạo/đốt sạch lớp lông màu nâu bên ngoài) (Rhizoma Drynariae).

 

2. Tính vị - Quy kinh

  • Tính vị: Vị đắng (khổ), tính ấm (ôn), không độc.
  • Quy kinh: Vào 2 kinh Can và Thận.

 

3. Công dụng (Chủ trị)

Theo Y học cổ truyền

  • Bổ thận, làm mạnh gân xương: Trị chứng thận hư gây đau lưng mỏi gối, ù tai, điếc tai, răng lung lay, đau nhức hoặc chảy máu chân răng.
  • Hoạt huyết, hóa ứ, giảm đau: Trị đau nhức do chấn thương té ngã, đụng dập, bong gân, sưng bầm tụ máu.
  • Thúc đẩy liền xương (Tiếp cốt): Giúp hỗ trợ phục hồi và đẩy nhanh quá trình lành xương bị tổn thương hay gãy.

Theo Y học hiện đại

  • Giúp tăng cường hấp thu canxi và phosphat, cải thiện mật độ xương, dự phòng và hỗ trợ điều trị loãng xương.
  • Có tác dụng giảm đau, an thần và hạ mỡ máu.
  • Giúp giảm độc tính của một số kháng sinh (như Kanamycin, Streptomycin) đối với tai trong.

 

4. Lưu ý khi sử dụng

Kiêng kỵ:

  • Người bị âm hư nội nhiệt (người có biểu hiện gầy yếu, nóng trong, lòng bàn tay bàn chân nóng, đổ mồ hôi trộm, khát nước...) không nên dùng hoặc phải phối hợp chặt chẽ với các vị thuốc dưỡng âm theo chỉ định.
  • Huyết hư mà không có ứ trệ: Tránh dùng vì dược liệu có tính hành huyết, phá ứ.
  • Sơ chế kỹ trước khi dùng: Thân rễ Cốt toái bổ tươi có rất nhiều lông nâu bảo vệ. Khi chế biến bắt buộc phải cạo sạch hoặc đốt hết lớp lông tơ này để tránh gây kích ứng/ngứa họng khi uống.
  • Chấn thương hở: Nếu dùng tươi để giã đắp ngoài da, chỉ đắp lên vùng da kín bị tụ máu/bong gân; không đắp trực tiếp lên vết thương hở.
  • Liều dùng khuyến cáo: Dùng uống từ 6g – 12g/ngày (dạng sắc, ngâm rượu hoặc tán bột). Tránh lạm dụng quá liều lượng.

 

Zalo icon Phone icon