Bạch cập nổi tiếng là một vị thuốc đầu vị giúp thu liễm chỉ huyết

Bạch Cập Bletilla striata (Thunb.)

1. Tên khoa học

  • Tên khoa học: Bletilla striata (Thunb.) Reichb. f. (hoặc Bletilla silvestris).
  • Họ: Lan (Orchidaceae).
  • Tên gọi khác: Liên cập thảo, Cơm nguội rừng... Bộ phận dùng làm thuốc chủ yếu là thân rễ (củ) phơi hoặc sấy khô.

 

2. Tính vị và Quy kinh

  • Tính vị: Vị đắng (khổ), ngọt (cam), chát (sáp); tính hơi hàn (vi hàn) hoặc tính bình (tùy theo tài liệu cổ ghi chép).
  • Quy kinh: Quy chủ yếu vào hai kinh PhếVị.

 

3. Tác dụng của Bạch Cập

Theo Y học cổ truyền

Bạch cập nổi tiếng là một vị thuốc đầu vị giúp thu liễm chỉ huyết (cầm máu bằng cơ chế se khít niêm mạc) và sinh cơ tiêu sưng (mau lành vết thương, mọc da non). Cụ thể:

  • Cầm máu, hóa ứ: Chuyên trị các chứng xuất huyết bên trong như ho ra máu (lao phổi, giãn phế quản), nôn ra máu, chảy máu dạ dày, tiêu chảy ra máu, chảy máu cam.
  • Làm lành tổn thương: Dùng ngoài để đắp lên các vết thương do đâm chém giúp chóng hàn miệng, chữa tay chân nứt nẻ do khô lạnh, nứt gót chân.
  • Tiêu viêm, tiêu sưng: Giúp thanh nhiệt, làm tan máu ứ, đắp ngoài da để chữa các mụn nhọt sưng tấy chưa mưng mủ, áp xe, bỏng lửa.

Theo Y học hiện đại

  • Cơ chế cầm máu: Nhờ chất chất nhầy cao trong củ, Bạch Cập thúc đẩy quá trình ức chế kết tập tiểu cầu, hình thành cục máu đông nhanh chóng để che phủ niêm mạc bị loét hay mạch máu bị tổn thương.
  • Kháng khuẩn: Hoạt chất biphenanthren chiết xuất từ Bạch Cập có khả năng ức chế một số loại vi khuẩn thông thường và có hiệu quả lâm sàng tốt đối với bệnh nhân bị xuất huyết đường tiêu hóa hoặc đường hô hấp trên.

 

⚠️ Lưu ý quan trọng khi dùng:

  • Theo nguyên tắc phối ngũ Đông y, Bạch cập kỵ Ô đầu, Phụ tử, Thiên hùng (không được dùng chung các vị này với nhau).
  • Không dùng cho các trường hợp ho hoặc xuất huyết do Phế, Vị có thực hỏa (nhiệt độc quá thịnh).

 

Zalo icon Phone icon